Điều cần nhớ
- Tách chiều dài, cấu hình và đơn giá tủ trên, tủ dưới; thống nhất cách tính góc giao nhau.
- So tổng phạm vi hoàn thiện, gồm phụ kiện, mặt đá, vận chuyển và lắp đặt.
- Mỗi thay đổi cần thể hiện phần thêm, phần giảm và ảnh hưởng tiến độ trước khi thực hiện.
1. Cách tính giá tủ bếp theo mét dài (md) & Bảng báo giá tủ bếp gỗ MDF An Cường [2026]
Công thức chuẩn trong cách tính giá tủ bếp theo mét dài (md) và khung báo giá tủ bếp gỗ MDF lõi xanh An Cường [2026]: Tổng chi phí phần gỗ tủ bếp = (Chiều dài tủ bếp trên × Đơn giá md tủ trên) + (Chiều dài tủ bếp dưới × Đơn giá md tủ dưới) + Chi phí tủ cột/bàn đảo (trừ phần giao nhau góc chữ L để không bị tính trùng 2 lần). Tại TP.HCM, đơn giá tham khảo phần gỗ tủ bếp MDF lõi xanh chống ẩm An Cường (đã gồm thùng + cánh cơ bản) dao động khoảng 4,8 – 6,2 triệu đồng/mét dài kép đối với bề mặt phủ Melamine, 6,2 – 7,8 triệu đồng/mét dài kép đối với cánh phủ Laminate hoặc Acrylic Noline (chưa bao gồm mặt đá bếp thạch anh/nung kết, kính ốp bếp và phụ kiện inox thông minh).
Mét dài là cách quy đổi chiều dài của hạng mục được chào giá, nhưng chỉ con số đơn giá mở đầu chưa thể hiện chiều cao kịch trần, chiều sâu thùng, mã ván MDF/WPB hay số ngăn kéo. Yêu cầu nhà thầu ghi tách biệt tủ bếp trên và tủ bếp dưới kèm kích thước thông thủy theo bản vẽ, đồng thời đối chiếu bảng quy ước đo đạc dưới đây trước khi so giá:
| Hạng mục tủ bếp | Quy cách tiêu chuẩn áp dụng đơn giá md | Công thức đo & Trừ hao góc chữ L / Thiết bị | Khung giá phần gỗ tham chiếu (Giả định) |
|---|---|---|---|
| Tủ bếp dưới (Thùng MDF HMR, khoang chậu WPB) | Cao 810 – 860 mm × Sâu 600 mm (cả mặt cánh) | Đo theo chiều dài tim/lọt lòng; góc chữ L trừ 600mm; trừ khoang máy rửa chén độc lập nếu không làm thùng gỗ | ~3.200.000 – 4.800.000 đ/md (tùy cánh Melamine, Laminate hay Acrylic) |
| Tủ bếp trên tiêu chuẩn (1 tầng) | Cao 700 – 800 mm × Sâu 350 mm (cả mặt cánh) | Đo theo chiều dài thực tế; góc chữ L trừ 350mm; trừ khoảng trống máy hút mùi độc lập nếu không đóng thùng | ~2.800.000 – 4.200.000 đ/md (chưa gồm tay nâng Blum và giá bát nâng hạ) |
| Tầng tủ bếp kịch trần (Tầng 2 sát trần) | Cao 350 – 500 mm × Sâu 350 mm (hoặc sâu 600mm bằng tủ dưới) | Tách thành dòng đơn giá mét dài riêng (thường bằng 50% – 65% đơn giá tủ bếp trên tiêu chuẩn) | ~1.600.000 – 2.600.000 đ/md |
| Hệ tủ cột lò nướng / Khung bao tủ lạnh / Đảo bếp | Sâu 600 mm × Cao kịch trần 2400 – 2700 mm | Không gộp vào mét dài tủ bếp; bóc tách riêng theo m² mặt đứng hoặc theo từng module | ~2.800.000 – 3.800.000 đ/m² (Đảo bếp tính riêng phần gỗ và đá ốp 4 mặt) |
Góc nhìn thực tế từ thiết kế nội thất phòng bếp đẹp và tủ bếp chữ L, chữ I, chữ U, so sánh phụ kiện tủ bếp Blum và Hafele (Häfele) đến kích thước tủ bếp tiêu chuẩn người Việt và kích thước tủ quần áo 2, 3, 4 cánh sẽ bổ sung đầy đủ cơ sở trước khi chốt hợp đồng.
2. Bóc tách cấu hình vật liệu thùng tủ, cánh tủ và khoang chậu rửa trước khi so giá
Một dòng ghi gỗ công nghiệp hoặc gỗ An Cường chưa đủ để so sánh. Danh mục của An Cường phân biệt nhiều nhóm lõi ván và bề mặt, trong đó có melamine, laminate và acrylic. Khi nhận báo giá, hãy yêu cầu mã vật liệu, loại lõi, bề mặt từng vị trí và quy cách được sử dụng.
Tách thùng, cánh, hậu tủ, đợt, cạnh hoàn thiện và phần tiếp giáp khu vực chậu rửa. Ghi rõ vị trí nào dùng cấu hình khác để tránh hiểu rằng một mô tả áp dụng cho toàn bộ tủ.
3. Bảng rà soát các hạng mục dễ thiếu trong báo giá tủ bếp theo mét dài
Điền bảng bằng thông tin của từng nhà thầu. Một ô chưa có câu trả lời nên được đánh dấu chờ xác nhận, thay vì tự coi là đã bao gồm. Bảng này là công cụ rà phạm vi, không phải bảng giá thị trường.
| Hạng mục | Nội dung cần ghi | Câu hỏi để chốt |
|---|---|---|
| Tủ trên, tủ dưới | Chiều dài, kích thước, cấu tạo | Đã trừ khoảng trống và xử lý góc ra sao? |
| Tủ cao, đảo bếp | Đơn vị tính và mặt hoàn thiện | Có nằm trong đơn giá mét dài không? |
| Bản lề, ray, tay nâng | Mã, số bộ, chức năng | Đơn giá đã gồm phụ kiện lắp đi kèm chưa? |
| Rổ kéo, khay, thùng rác | Mã và khoang lắp | Là phần mặc định hay lựa chọn thêm? |
| Mặt đá, ốp tường | Mã, độ dày, cạnh, lỗ khoét | Nối đá và gia công đã được tính chưa? |
| Điện, nước, thiết bị | Điểm đấu nối và người thực hiện | Ai chịu trách nhiệm kết nối, thử hoạt động? |
| Thi công tại căn hộ | Vận chuyển, bảo vệ, dọn dẹp | Chi phí theo điều kiện tòa nhà nằm ở đâu? |
| Thuế và dịch vụ | Thuế, thời hạn giá, bảo hành | Tổng thanh toán đã thể hiện đủ chưa? |

4. Cách tính chi phí phụ kiện kim khí (Blum, Häfele) và giá kệ inox theo từng khoang
Cùng chiều dài tủ dưới, một phương án nhiều cánh mở và một phương án nhiều ngăn kéo không có cùng danh sách phụ kiện. Chẳng hạn, Blum phân biệt hệ thống bản lề với ray trượt; riêng dòng MOVENTO còn có các cấu hình chuyển động. Vì vậy, cụm phụ kiện cao cấp không thay thế được bảng mã và số lượng.
Hãy gắn mỗi bộ phụ kiện với mã khoang trên bản vẽ. Khi đổi một khoang cánh mở thành ngăn kéo, yêu cầu báo cả phần phát sinh và phần được trừ. Cách làm này cũng giúp kiểm hàng khi lắp đặt, thay vì phải nhớ những lựa chọn đã trao đổi qua tin nhắn.
5. Chi phí vận chuyển, tháo dỡ bếp cũ và điều kiện thi công tại chung cư TP.HCM
Tại căn hộ TP.HCM, nên gửi quy định thi công hiện hành của tòa nhà cho các bên cùng báo giá. Kiểm tra giờ làm, đăng ký vận chuyển, bảo vệ hành lang, sử dụng thang hàng và cách đưa các tấm lớn lên căn hộ. Không có một mức phí hay quy trình chung cho mọi chung cư.
Làm rõ ai tháo tủ cũ, vận chuyển phế thải, xử lý tường sau tháo dỡ và hoàn thiện các điểm tiếp giáp. Nếu một khoản chỉ xác định được sau khảo sát, yêu cầu ghi điều kiện tính và thời điểm chốt. Một dòng tạm tính minh bạch dễ quản lý hơn một phần công việc không xuất hiện trong báo giá.
6. Chuẩn hóa bảng tổng dự toán BOQ tủ bếp trước khi ký hợp đồng sản xuất
Bảng so sánh cuối nên gồm tiền tủ theo từng nhóm, phụ kiện, mặt bếp, công việc tại hiện trường và các khoản liên quan. Đặt các lựa chọn thêm ở cột riêng để biết phần nào cần làm ngay.
Trước khi đặt hàng, xác nhận phiên bản bản vẽ, bảng mã vật liệu và danh sách loại trừ. Với thay đổi sau đó, lưu phần tăng giảm và lịch giao mới bằng văn bản. Mục tiêu của việc đọc báo giá là biết mình đang mua cấu hình nào và tổng phạm vi nào, để quyết định dựa trên nhu cầu sử dụng cùng ngân sách thực tế.
Câu hỏi thường gặp
Cách tính giá tủ bếp theo mét dài và cách tính mét dài tủ bếp chữ L như thế nào để không bị tính trùng góc?
Cách tính giá tủ bếp theo mét dài chuẩn là tách riêng: (Chiều dài tủ bếp trên × Đơn giá md tủ trên) + (Chiều dài tủ bếp dưới × Đơn giá md tủ dưới). Với tủ bếp chữ L, nếu đo tổng chiều dài hai cạnh sát tường rồi cộng lại thì phần ô vuông góc giao nhau sẽ bị tính 2 lần. Công thức chuẩn và công bằng là: Chiều dài cạnh 1 + Chiều dài cạnh 2 trừ đi chiều sâu tủ (0.6m với tủ dưới và 0.35m với tủ trên) hoặc nhân hệ số góc theo thỏa thuận rõ ngay từ đầu.
Đơn giá mét dài tủ bếp tiêu chuẩn áp dụng cho chiều cao tủ là bao nhiêu?
Đơn giá mét dài tiêu chuẩn trên thị trường thường áp dụng cho tủ bếp dưới cao 810mm – 860mm (sâu 600mm) và tủ bếp trên cao 700mm – 800mm (sâu 350mm). Nếu bạn làm tủ bếp kịch trần (thêm tầng tủ sát trần cao 350mm – 500mm), phần tủ kịch trần này sẽ được tính thành một dòng đơn giá mét dài riêng.
Khoang tủ lạnh và khoang cột lò nướng có tính vào mét dài tủ bếp không?
Không nên gộp chung vào đơn giá tủ bếp trên/dưới thông thường. Hệ tủ cột (chứa lò nướng, lò vi sóng âm) và khung bao tủ lạnh có chiều sâu lớn (600mm) và chiều cao kịch trần nên thường được bóc tách riêng theo đơn vị mét vuông (m2) mặt đứng hoặc tính theo module riêng.
Báo giá mét dài phần gỗ tủ bếp thường chưa bao gồm những khoản nào?
Đơn giá mét dài phần mộc thường chưa bao gồm: Mặt đá bàn bếp, kính cường lực hoặc gạch ốp tường bếp, phụ kiện inox thông minh (giá bát nâng hạ, kệ xoong nồi, giá dao thớt), đèn LED thanh nhôm dưới đáy tủ trên, thiết bị chậu vòi và bếp từ.




